CẬP NHẬT BẢN TIN VISA MỸ THÁNG 08 NĂM 2019 (VISA BULLETIN)

• Những hồ sơ EB-1 nộp từ ngày 01/07/2016 trở về trước sẽ được ưu tiên phê duyệt, lùi về gần 2 năm
• Những hồ sơ EB-2 và EB-3 cũng bị thay đổi về ngày ưu tiên phê duyệt, từ current lùi về 01/01/2017 đối với EB-2 và lùi về 01/07/2016 đối với EB-3
• Những hồ sơ EB-5 Đầu tư định cư trực tiếp và gián tiếp, ngày ưu tiên phê duyệt cũng bị lùi về khoảng 2 năm (15/10/2014)

• Ngày ưu tiên phê duyệt đối với hồ sơ bảo lãnh thân nhân tăng trung bình từ hơn 3 đến 4 tháng, diện F2A vẫn là current.

ĐỊNH CƯ DIỆN LAO ĐỘNG (EMPLOYMENT-BASED PREFERENCES)

Diện visa Đối tượng Ngày ưu tiên phê duyệt
(FINAL ACTION DATES)
Ngày tiếp nhận đơn
(DATES FOR FILING)
EB-1 Lao động ưu tiên 01/07/2016 01/09/2018
EB-2 Lao động chuyên môn cao 01/01/2017 Current
EB-3 Lao động lành nghề 01/07/2016 Current
Lao động phổ thông 01/07/2016 Current
EB-4 Lao động đặc thù Current Current
Lao động tôn giáo Current Current
EB-5 Đầu tư định cư trực tiếp Current
*Người Việt Nam: 15/10/2014
Current
EB-5 Đầu tư định cư gián tiếp Current
*Người Việt Nam: 15/10/2014
Current

BẢO LÃNH THÂN NHÂN (FAMILY-SPONSORED PREFERENCES)

Diện visa Đối tượng Ngày ưu tiên phê duyệt
(FINAL ACTION DATES)
Ngày tiếp nhận đơn
(DATES FOR FILING)
F-1 Con cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của công dân Mỹ 01/07/2012 01/03/2013
F-2A Vợ/chồng, con cái còn độc thân dưới 21 tuổi của thường trú nhân tại Mỹ current 01/06/2019
F-2B Con cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của thường trú nhân tại Mỹ 01/01/2014  01/09/2014
F-3 Con cái đã kết hôn của công dân Mỹ 22/06/2007 22/12/2007
F-4 Anh/chị/em của công dân Mỹ 01/10/2006 15/12/2006

ĐỊNH CƯ DIỆN LAO ĐỘNG (EMPLOYMENT-BASED PREFERENCES)
EB-1 (Lao động ưu tiên): chiếm 28,6% tổng lượng visa định cư diện lao động trên toàn thế giới, cộng số lượng visa diện EB-4 và EB-5 không sử dụng.

EB-2 (Lao động có bằng cấp cao hoặc khả năng vượt trội): chiếm 28,6% mức toàn cầu, cộng số lượng visa diện EB-1 không sử dụng.

EB-3 (Lao động lành nghề và Lao động khác): chiếm 28,6% mức toàn cầu, cộng số lượng visa diện EB-1 và EB-2 không sử dụng, và không quá 10.000 visa cho khối “Lao động khác”.

EB-4 (Di dân đặc biệt): chiếm 7,1% mức toàn cầu.

EB-5 (Khối tạo lao động): chiếm 7,1% mức toàn cầu, nhưng không ít hơn 3.000 visa dành cho những cá nhân đầu tư vào Vùng nông thôn hoặc Vùng tạo việc làm trọng điểm, và 3.000 visa dành cho những cá nhân đầu tư thông qua Trung tâm vùng theo Điều 610 Bộ luật công 102-395.

ĐỊNH CƯ DIỆN BẢO LÃNH THÂN NHÂN (FAMILY-SPONSORED PREFERENCES)
F-1 (Con cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của công dân Mỹ): 23.400 visa, cộng số lượng visa diện F-4 không sử dụng.

F-2 (Vợ/chồng và con cái còn độc thân của thường trú nhân tại Mỹ): 114.200 visa, cộng số lượng visa diện thân nhân vượt quá con số 226.000 trên toàn thế giới (nếu có), cộng số lượng visa diện F-1 không sử dụng.

F-2A (Vợ/chồng và con cái dưới 21 tuổi của thường trú nhân tại Mỹ): chiếm 77% lượng visa diện F-2. Trong đó, 75% số lượng visa diện F-2A này không phụ thuộc vào giới hạn mỗi quốc gia.

F-2B (Con cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của thường trú nhân tại Mỹ): chiếm 23% lượng visa diện F-2.

F-3 (Con cái đã kết hôn của công dân Mỹ): 23.400 visa, cộng số lượng visa diện F-1 và F-2 không sử dụng.

F-4 (Anh/chị/em của công dân Mỹ): 65.000 visa, cộng số lượng visa diện F-1, F-2 và F-3 không sử dụng.

Liên hệ Close
Đăng ký