CẬP NHẬT BẢN TIN VISA MỸ THÁNG 7 NĂM 2020 (VISA BULLETIN)

  • Ngày ưu tiên phê duyệt của hồ sơ EB-1 trong tháng 7/2020 vẫn không thay đổi so với tháng 6/2020, tình trạng vẫn là Current.
  • Tình trạng của các diện hồ sơ lao động còn lại bao gồm EB-2, EB-4 không thay đổi so với tháng 6/2020. Riêng diện lao động EB-3 có thêm sự thay đổi nữa, tăng hơn 5 tháng so với tháng trước đó.
  • Diện đầu tư EB-5 cũng không thay đổi (riêng EB-5 ở Việt Nam có sự điều chỉnh không đáng kể, tăng 23 ngày so với tháng 6/2020).
  • Lịch phê duyệt hồ sơ bảo lãnh diện thân nhân không thay đổi nhiều trong tháng 7/2020: F-2A vẫn đang Current, các diện còn lại tăng từ khoảng 2 tuần đến 1.5 tháng.

ĐỊNH CƯ DIỆN LAO ĐỘNG (EMPLOYMENT-BASED PREFERENCES)

Diện visaĐối tượngNgày ưu tiên phê duyệt
(FINAL ACTION DATES)
Ngày tiếp nhận đơn
(DATES FOR FILING)
EB-1Lao động ưu tiênCurrentCurrent
EB-2Lao động chuyên môn caoCurrentCurrent
EB-3Lao động lành nghề15/04/201801/04/2019
Lao động phổ thông15/04/201801/04/2019
EB-4Lao động đặc thùCurrentCurrent
Lao động tôn giáoCurrentCurrent
EB-5Đầu tư định cư trực tiếpCurrent
*Người Việt Nam: 15/05/2017
Current
EB-5Đầu tư định cư gián tiếpCurrent
*Người Việt Nam: 15/05/2017
Current

BẢO LÃNH THÂN NHÂN (FAMILY-SPONSORED PREFERENCES)

Diện visaĐối tượngNgày ưu tiên phê duyệt
(FINAL ACTION DATES)
Ngày tiếp nhận đơn
(DATES FOR FILING)
F-1Con cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của công dân Mỹ08/07/201422/04/2015
F-2AVợ/chồng, con cái còn độc thân dưới 21 tuổi của thường trú nhân tại MỹCurrent01/06/2020
F-2BCon cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của thường trú nhân tại Mỹ01/05/201501/02/2016
F-3Con cái đã kết hôn của công dân Mỹ08/05/200815/04/2009
F-4Anh/chị/em của công dân Mỹ22/08/200615/08/2007

 

ĐỊNH CƯ DIỆN LAO ĐỘNG (EMPLOYMENT-BASED PREFERENCES)

EB-1 (Lao động ưu tiên): chiếm 28,6% tổng lượng visa định cư diện lao động trên toàn thế giới, cộng số lượng visa diện EB-4 và EB-5 không sử dụng.

EB-2 (Lao động có bằng cấp cao hoặc khả năng vượt trội): chiếm 28,6% mức toàn cầu, cộng số lượng visa diện EB-1 không sử dụng.

EB-3 (Lao động lành nghề và Lao động khác): chiếm 28,6% mức toàn cầu, cộng số lượng visa diện EB-1 và EB-2 không sử dụng, và không quá 10.000 visa cho khối “Lao động khác”.

EB-4 (Di dân đặc biệt): chiếm 7,1% mức toàn cầu.

EB-5 (Khối tạo lao động): chiếm 7,1% mức toàn cầu, nhưng không ít hơn 3.000 visa dành cho những cá nhân đầu tư vào Vùng nông thôn hoặc Vùng tạo việc làm trọng điểm, và 3.000 visa dành cho những cá nhân đầu tư thông qua Trung tâm vùng theo Điều 610 Bộ luật công 102-395.

 

ĐỊNH CƯ DIỆN BẢO LÃNH THÂN NHÂN (FAMILY-SPONSORED PREFERENCES)

F-1 (Con cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của công dân Mỹ): 23.400 visa, cộng số lượng visa diện F-4 không sử dụng.

F-2 (Vợ/chồng và con cái còn độc thân của thường trú nhân tại Mỹ): 114.200 visa, cộng số lượng visa diện thân nhân vượt quá con số 226.000 trên toàn thế giới (nếu có), cộng số lượng visa diện F-1 không sử dụng.

F-2A (Vợ/chồng và con cái dưới 21 tuổi của thường trú nhân tại Mỹ): chiếm 77% lượng visa diện F-2. Trong đó, 75% số lượng visa diện F-2A này không phụ thuộc vào giới hạn mỗi quốc gia.

F-2B (Con cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của thường trú nhân tại Mỹ): chiếm 23% lượng visa diện F-2.

F-3 (Con cái đã kết hôn của công dân Mỹ): 23.400 visa, cộng số lượng visa diện F-1 và F-2 không sử dụng.

F-4 (Anh/chị/em của công dân Mỹ): 65.000 visa, cộng số lượng visa diện F-1, F-2 và F-3 không sử dụng.

Liên hệ Close
Đăng ký