Phân biệt visa định cư và không định cư Mỹ

Thị thực (visa) Mỹ có hai loại chính: thị thực thường trú (còn gọi là “thị thực định cư” hoặc “thẻ xanh”) và thị thực tạm trú (còn gọi là “thị thực không định cư”).

Cách dễ dàng nhất để giải thích làm thế nào có thể sống và làm việc tại Mỹ là tóm lược Luật Di Trú Hoa Kỳ. Đây là “bức tranh lớn”. Một khi bạn nhận thấy hết các khả năng, điều này có thể giúp bạn quyết định lựa chọn nào là phù hợp nhất với mình.

Nhập cư Mỹ có hai loại: thị thực thường trú (còn gọi là “thị thực định cư” hoặc “thẻ xanh”) và thị thực tạm trú (còn gọi là “thị thực không định cư”).

Thị thực thường trú – Thẻ xanh Mỹ

Thị thực thường trú, hay thẻ xanh, thường là tấm thẻ ai cũng muốn sở hữu, vì nó cho phép một người cư trú LÂU DÀI tại Mỹ. Chủ sở hữu Thẻ xanh Mỹ có thể sinh sống bất kỳ đâu trên nước Mỹ và làm việc cho bất kỳ cá nhân nào mà không bị hạn chế. Tuy nhiên không dễ để lấy Thẻ xanh Mỹ.

Có bốn cách để lấy thẻ xanh:

  • Thẻ xanh diện bảo lãnh thân nhân (đoàn tụ gia đình)
  • Thẻ xanh diện lao động định cư
  • Xổ số Thẻ xanh (thẻ xanh đa dạng),
  • Tị nạn chính trị.

Làm thế nào đủ điều kiện xin Visa Định Cư Mỹ

Để đủ điều kiện cho thẻ xanh diện bảo lãnh thân nhân, bạn phải có người thân trực hệ là công dân Mỹ hoặc thường trú nhân (chủ sở hữu thẻ xanh). Vợ, chồng, cha mẹ và con dưới 21 tuổi của công dân Mỹ (bao gồm cả con riêng) được ưu tiên hàng đầu và có thể đủ điều kiện lấy thẻ xanh khá nhanh.

Các thành viên trong gia đình bao gồm vợ, chồng của thường trú nhân, con cái trên 21 tuổi của công dân Mỹ và thường trú nhân, anh/em trai, chị/em gái của công dân Mỹ cũng đủ điều kiện nhận thẻ xanh diện bảo lãnh thân nhân. Tuy nhiên, các thành viên gia đình phải chờ nhận thẻ xanh theo danh sách chờ, việc chờ đợi này mất khoảng từ 5 đến 15 năm dù ở bất kỳ quốc gia nào!

Thẻ xanh diện việc làm (lao động định cư) thường là lựa chọn tốt nhất cho khách hàng của chúng tôi. Có 5 loại visa (thị thực) lấy Thẻ xanh:

  • EB-1: dành cho cá nhân người nước ngoài có năng lực nổi trội, giáo sư và nhà nghiên cứu xuất sắc, nhà quản lý và điều hành của công ty đa quốc gia.
  • EB-2: dành cho cá nhân người nước ngoài có khả năng xuất sắc hoặc có bằng cấp cao (phải được nhà tuyển dụng bảo lãnh)
  • EB-3: dành cho người lao động trình độ chuyên gia (có bằng đại học), lao động tay nghề cao và lao động phổ thông (phải được nhà tuyển dụng bảo lãnh)
  • EB-4: dành cho người nhập cư Mỹ liên quan đến tôn giáo
  • EB-5: dành cho cá nhân người nước ngoài đầu tư 1.8 triệu đô la Mỹ và tạo ra 10 việc làm toàn thời gian (trong điều kiện bị hạn chế, khoản đầu tư 900,000 đô la Mỹ có thể được chấp nhận).

Thời gian xử lý hồ sơ xin thẻ xanh diện lao động định cư rất khác nhau. Đơn EB-1A và NIW có thể được chấp thuận trong vòng chưa đầy 1 năm. Quá trình xử lý hồ sơ diện EB-1A và NIW ít tiêu tốn thời gian hơn do không yêu cầu Giấy chứng nhận Lao động là loại giấy tờ mất 1 năm hoặc lâu hơn để được cấp. EB-1A và NIW là hồ sơ tự bảo lãnh, có nghĩa là bạn không cần một nhà tuyển dụng nào tại Hoa Kỳ bảo lãnh, do đó không cần trải qua bước xin cấp Giấy chứng nhận lao động dài hạn. Nói cách khác, diện EB-2 và EB-3 yêu cầu sự bảo lãnh từ nhà tuyển dụng (chủ sử dụng lao động) đủ điều kiện tại Mỹ và phải trải qua bước xin Giấy chứng nhận Lao động.

Xổ số thẻ xanh (thẻ xanh đa dạng) là chương trình của chính phủ được lập ra để tăng lượng nhập cư từ các quốc gia không có nhiều người nhập cư đến Hoa Kỳ. Chỉ những người sinh ra ở một số quốc gia mới có thể đủ điều kiện (chẳng hạn, những người sinh ra ở Canada, Mexico, Anh , Ấn Độ, Trung Quốc và Philippines không thể tham gia chương trình này).

Mỗi năm, chính phủ chọn 100.000 người chiến thắng để nhận 50.000-55.000 thẻ xanh. Chính phủ cho rằng một số người chiến thắng sẽ không đủ điều kiện. Thời gian tham gia xổ số thẻ xanh thay đổi hàng năm, nhưng thường là từ tháng 10 đến tháng 12.

Người tị nạn có thể nộp đơn xin tị nạn ngay cả khi người đó nhập cảnh Hoa Kỳ bất hợp pháp hoặc lưu trú tại Mỹ bằng một visa hết hạn. Nói chung, người tị nạn phải nộp đơn xin tị nạn trong vòng một năm kể từ khi họ đến Hoa Kỳ nhưng có một số trường hợp ngoại lệ cho phép nộp đơn xin tị nạn sau thời gian một năm.

Thị thực tạm trú

Nhiều khách hàng thích ở Hoa Kỳ trước hoặc trong khi nộp đơn xin thẻ xanh. Do đó, họ đến Hoa Kỳ trước bằng thị thực tạm thời. Có khoảng 30 loại thị thực tạm thời khác nhau. Các thị thực (visa) tạm thời phổ biến nhất như sau:

  • Thị thực du lịch (visa B-1/B-2), cho phép du khách ở lại Mỹ trong tối đa sáu tháng (không được phép làm việc).
  • Thị thực nhà đầu tư theo Hiệp ước E-2 (visa E-2), cho phép các nhà đầu tư từ một số quốc gia nhất định đầu tư một số tiền lớn và có được quyền kiểm soát trong một doanh nghiệp đang hoạt động tại Hoa Kỳ. Thị thực được cấp thời hạn tối đa năm năm và có thể gia hạn. Nhà đầu tư có thể hoạt động kinh doanh ngay tại chính doanh nghiệp của mình. Vợ/chồng có thể đủ điều kiện được cấp thẻ làm việc tạm thời không hạn chế. Con cái từ 21 tuổi trở xuống có thể đi cùng cha mẹ và đăng ký nhập học, nhưng không được làm việc.
  • Thị thực sinh viên diện F-1 (visa F-1), cho phép sinh viên nước ngoài theo học tại các cơ sở giáo dục của Hoa Kỳ. Được phép đi làm có giới hạn trong một số trường hợp.
  • Thị thực H-1B (visa H-1B) dành cho người lao động trong các ngành nghề đặc biệt, cho phép chủ sử dụng lao động bảo lãnh việc làm cho người lao động trình độ chuyên gia. Thị thực này được cấp tối đa ba năm và có thể được gia hạn thêm ba năm nữa (có thể gia hạn thêm trong một số trường hợp).
  • Thị thực J-1 (visa J-1) dành cho những người tham gia vào các Chương trình Trao đổi, cho phép các thực tập sinh ngành kinh doanh đến Hoa Kỳ tìm hiểu về một nghề nghiệp trong tối đa 18 tháng.
  • Thị thực K-1 (visa K-1) dành cho Hôn phu/hôn thê của công dân Hoa Kỳ.
  • Thị thực K-3 (visa K-3) dành cho vợ/chồng của công dân Hoa Kỳ.
  • Visa L-1 dành cho Giám đốc điều hành hoặc Quản lý cấp cao, Giám đốc điều hành và Nhân sự có kiến thức chuyên môn được một công ty nước ngoài có liên quan tại Việt Nam hoặc bất kỳ quốc gia nào khác cử sang Mỹ làm việc. Công ty nước ngoài có thể mở văn phòng chi nhánh mới tại Hoa Kỳ và nhận visa L-1 để thuyên chuyển nhân sự sang Hoa Kỳ.
  • Thị thực O-1 (visa O-1) dành cho người nước ngoài có năng lực nổi trội đang tìm kiếm việc làm tạm thời. Thị thực này được cấp tối đa ba năm và có thể gia hạn thêm thời hạn một năm.
  • Thị thực P-1 (visa P-1) dành cho các nhóm và vận động viên giải trí được quốc tế công nhận.
  • Thị thực R-1 (visa R-1) dành cho Người lao động lĩnh vực Tôn giáo được một nhà thờ quốc tế có liên quan cử đến Hoa Kỳ.
thị-thực-không-định-cư
Thị thực không định cư dành cho những người sống tạm trú tại Mỹ

Để quyết định nên xin cấp loại thị thực tạm thời nào thường dựa vào câu hỏi: bạn muốn làm việc cho một cá nhân nào đó hay bạn muốn điều hành công việc kinh doanh của riêng mình?

Những điều cần lưu ý đối với visa không định cư L-1

Thị thực (visa) L-1A và L-1B dành cho những người được điều chuyển nội bộ tạm thời làm việc ở vị trí quản lý hoặc có kiến thức chuyên môn.

Điều kiện

Thị thực L-1A và L-1B được cấp khi chủ lao động ở nước ngoài nộp đơn yêu cầu cấp phép cho nhân viên đủ tiêu chuẩn được phép làm việc và sinh sống tại Mỹ.

  • Thị thực L-1A dành cho những người được điều chuyển nội bộ làm việc ở các vị trí quản lý hoặc điều hành trong công ty bên ngoài nước Mỹ.
  • Thị thực L-1B dành cho những người được điều chuyển nội bộ làm việc ở các vị trí đòi hỏi kiến thức chuyên môn.

Thành Lập Văn Phòng Mới

Chủ lao động ở nước ngoài muốn cử nhân viên sang Mỹ với tư cách là giám đốc điều hành hoặc quản lý để thành lập văn phòng mới phải chứng minh:

  • Công ty có địa điểm thực tế để thành lập văn phòng mới;
  • Nhân viên đã được tuyển dụng làm giám đốc điều hành hoặc quản lý một năm liên tục trong vòng ba năm trước khi nộp đơn; và
  • Văn phòng mới sẽ hỗ trợ vị trí điều hành hoặc quản lý trong vòng một năm kể từ khi đơn được chấp thuận.

Thị thực L-1A

Thị thực không định cư L-1A cho phép chủ lao động hoặc công ty nước ngoài điều chuyển giám đốc điều hành hoặc quản lý đến văn phòng/doanh nghiệp mới hoặc hiện có ở Mỹ.

Để đủ điều kiện, bạn phải:

  • Đang làm việc cho công ty nước ngoài đủ điều kiện trong một năm liên tục trong vòng ba năm ngay trước thời điểm nhập cảnh vào Mỹ; và
  • Đang muốn nhập cảnh Hoa Kỳ với tư cách là giám đốc điều hành hoặc quản lý cho chi nhánh ở Mỹ của cùng một chủ lao động ở nước ngoài.

Năng lực điều hành nói chung là khả năng đưa ra nhiều quyết định mà không cần giám sát nhiều.

Năng lực quản lý nói chung là khả năng giám sát và kiểm soát công việc của các chuyên viên và quản lý tổ chức hoặc một phòng ban, bộ phận, chức năng hoặc thành phần của tổ chức. Năng lực quản lý cũng có thể là khả năng quản lý một chức năng thiết yếu của tổ chức ở cấp cao mà không cần sự giám sát trực tiếp từ người khác.

CHUYÊN GIA DI TRÚ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 

Thị thực L-1B

Visa L-1B cho phép công ty ở nước ngoài điều chuyển nhân sự có kiến thức chuyên môn, như chuyên viên hoặc kỹ sư công nghệ thông tin (IT) sang văn phòng mới hoặc hiện có tại Mỹ.

Để đủ điều kiện, bạn phải:

  • Đang làm việc cho công ty nước ngoài đủ điều kiện trong một năm liên tục trong vòng ba năm ngay trước thời điểm nhập cảnh vào Mỹ; và
  • Đang muốn nhập cảnh Hoa Kỳ để làm việc với năng lực chuyên môn cho văn phòng chi nhánh tại Mỹ.

Kiến thức chuyên môn nghĩa là kiến thức bạn có được về sản phẩm, dịch vụ, nghiên cứu, trang thiết bị, kỹ thuật, quản lý hoặc các lợi ích khác của công ty cũng như các ứng dụng của những hạng mục này trên thị trường quốc tế, hoặc kiến thức ở cấp cao hoặc cấp chuyên gia về quy trình và thủ tục của công ty.

Lợi ích của visa L-1

  • Vợ/chồng được phép làm việc
  • Con cái dưới 21 tuổi chưa kết hôn có thể theo học các trường công của Mỹ
  • Văn phòng chi nhánh tại Mỹ của bạn có thể bảo lãnh bạn và gia đình của bạn lấy Thẻ xanh Mỹ theo diện EB-1C hoặc EB-2.

Cách nộp hồ sơ

Chủ lao động ở nước ngoài của bạn (Công ty Việt Nam) phải:

  • Thành lập công ty ở Mỹ và chủ lao động ở nước ngoài phải sở hữu trên 50% cổ phần của công ty ở Mỹ;
  • Mở tài khoản ngân hàng tại Mỹ và chuyển đủ tiền để bắt đầu hoạt động kinh doanh tại Mỹ;
  • Cung cấp tất cả bằng chứng và tài liệu hỗ trợ cần thiết, nộp đơn I-129 cùng tất cả các tài liệu hỗ trợ;
  • Sau khi đơn I-129 được chấp thuận, nhân viên được điều chuyển và các thành viên gia đình đủ điều kiện phải nộp đơn thị thực không định cư DS-160 để xin visa L-1.

Trên đây là những giải đáp cho bạn về sự khác biệt giữa visa định cư và visa không định cư. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào khác, hãy gửi đến công ty tư vấn định cư Mỹ US Direct IMM, luật sư Mỹ sẽ trực tiếp tư vấn cho bạn!

Liên hệ Close
Đăng ký